Trang chủ Tin tức - Sự kiện Văn bản chỉ đạo điều hành Thủ tục hành chính Liên hệ Thư điện tử Chính phủ Hệ thống chỉ đạo điều hành
Thứ 3, ngày 22 tháng 10 năm 2019
 
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh
Hinh Anh

THÔNG BÁO
Thông báo chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
In bài viết
4-7-2019

Các chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cụ thể như sau:

1. Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP: Mục đích sử dụng vốn vay phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt; Mức cho vay tối đa hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải đảm bảo tiền vay; Lãi suất cho vay theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (Hiện nay, là 6,6%/năm); Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng.

2. Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg: Mục đích sử dụng vốn vay phục vụ sản xuất, kinh doanh; Mức cho vay tối đa hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải đảm bảo tiền vay; Lãi suất cho vay bằng 120% lãi suất cho vay hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ (Hiện nay, là 7,92%/năm); Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng.

3. Cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg: Mục đích sử dụng vốn vay phục vụ sản xuất, kinh doanh; Mức cho vay tối đa hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải đảm bảo tiền vay; Lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ (Hiện nay, là 8,25%/năm); Thời hạn cho vay tối đa 5 năm.

4. Cho vay hộ nghèo về nhà ở  theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg: Mức cho vay tối đa 25 triệu đồng/hộ; Lãi suất cho vay hiện nay là 3,0%/năm; Thời hạn cho vay tối đa 15 năm, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm đầu.

5. Cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP: Cho vay trồng rừng sản xuất: Mức cho vay tối đa 15 triệu đồng/ha, lãi suất cho vay là 1,2%/năm, thời hạn cho vay tối đa là 20 năm; Cho vay phát triển chăn nuôi: Mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/hộ, Lãi suất cho vay là 1,2%/năm, thời hạn cho vay tối đa là 10 năm.

6. Cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg: Cho vay vốn để sử dụng vào việc tạo đất sản xuất và chuyển đổi ngành nghề hoặc để phát triển sản xuất kinh doanh: Mức cho vay tối đa 100 triệu đồng/hộ vay không phải đảm bảo tiền vay; Lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ (Hiện nay, là 3,3%/năm); Thời hạn cho vay tối đa là 10 năm.

7. Cho vay hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg:

Mục đích sử dụng vốn vay để trang trải chi phí học tập cho HSSV; Mức cho vay tối đa  hiện nay 1,5 triệu đồng/tháng/HSSV; Lãi suất cho vay theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (Hiện nay, là 6,6%/năm). 

8. Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP: Mức cho vay: Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tối đa là 01 tỷ đồng/01 dự án và không quá 50 triệu đồng/01 lao động được tạo việc làm; Đối với người lao động tối đa là 50 triệu đồng; Lãi suất cho vay bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (Hiện nay, là 6,6%/năm); Thời hạn cho vay tối đa là 60 tháng.

9. Cho vay xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg, cho vay theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và cho vay đối với lao động bị thu hồi đất theo Quyết định số 63/2015/NĐ-CP: Mức cho vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ (Hiện nay, lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,6%/năm); Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

10. Cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Mức cho vay tối đa là 10 triệu đồng/công trình và mỗi hộ được vay tối đa 20 triệu đồng để làm 2 công trình (công trình nước sạch và công trình vệ sinh); Lãi suất cho vay: Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ (Hiện nay, là 9,0%/năm); Thời hạn cho vay tối đa là 60 tháng.

11. Cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg: Mức cho vay tối đa hiện nay là 50 triệu đồng/hộ. Trong một số trường hợp cụ thể, mức cho vay của một hộ có thể trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng; Lãi suất cho vay hiện nay là 9,0%/năm; Thời hạn cho vay: ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, dài hạn từ trên 60 tháng.

12. Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định 92/2009/QĐ-TTg: Mức cho vay tối đa: Đối với thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế là 50 triệu đồng; đối với thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật là 100 triệu đồng, đối với thương nhân là tổ chức kinh tế: 500 triệu đồng; Thời hạn cho vay: ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn và dài hạn (từ trên 12 tháng nhưng tối đa không quá 5 năm); Lãi suất cho vay 9,0%/năm.

13. Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP: Đối tượng vay vốn bao gồm: (1) Người có công, thân nhân người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; (2) Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; (3) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; (4) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; (5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; Mức cho vay: để mua, thuê mua nhà ở xã hội tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua, thuê mua nhà; để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án vay vốn và không quá 70% giá trị tài sản đảm bảo tiền vay; Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ (Hiện nay là 4,8%/năm)..

Ghi chú: NHCSXH không thu bất kỳ một khoản phí nào của người vay vốn; người vay nộp lãi và tiền tiết kiệm hàng tháng cho Tổ trưởng Tổ TK&VV và trả nợ tiền gốc cho NHCSXH tại điểm giao dịch xã hoặc tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

 

Văn phòng HĐND-UBND huyện  
Số lượt xem:299
Bài viết liên quan:
Icon  Thông báo lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản
Icon  Thông báo về việc triển khai thử nghiệm hệ thống Quản lý văn bản và điều hành VNPT Ioffice
Icon  Thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
Icon  Thông báo phân công lại nhiệm vụ các thành viên trong Thường trực HĐND huyện Tu Mơ Rông khoá XIII nhiệm kỳ 2016-2021
Icon  Thông báo thời gian, địa điểm thực hiện Chương trình bán hàng bình ổn giá phục vụ Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi 2019
Icon  Thông báo về việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của huyện
Icon  Mời họp giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019
Icon  Mời họp HĐND huyện kỳ họp thứ 7, nhiệm kỳ 2016-2021
Icon  Họp phiên thường kỳ UBND huyện tháng 11/2018
Icon  Công bố công khai Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch (năm 2016) của huyện Tu Mơ Rông
THÔNG BÁO
THÔNG TIN CHUNG
HÌNH ẢNH
VIDEO
 
Trang chủ|Đăng nhập
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN TU MƠ RÔNG - TỈNH KON TUM
Cơ quan chủ quản: Văn phòng HĐND-UBND huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
    Địa chỉ: Thôn Kon Tun, xã Đăk Hà, huyện Tu Mơ Rông - tỉnh Kon Tum; Điện thoại:02603934022; Fax: 02603934022; Email: ubndtumorong-kontum@chinhphu.vn.
    Trưởng ban biên tập: Ông A Hơn - Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện.
    Bản quyền thuộc về Ủy ban Nhân dân huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum.
Phát triển: TNC